• Giới thiệu
  • Thiếu Citrin
    • Kiến thức chung Citrin
    • Thực đơn Citrin
  • Bệnh hiếm
  • Bệnh lý khác
    • Ketogenic Diet
    • Táo bón
    • Thiếu máu
    • Sinh non
  • Suy dinh dưỡng
Thứ Năm, Tháng 10 1, 2026
  • Đăng Nhập
BS.NCMH
  • Giới thiệu
  • Thiếu Citrin
    • Kiến thức chung Citrin
    • Thực đơn Citrin
  • Bệnh hiếm
  • Bệnh lý khác
    • Ketogenic Diet
    • Táo bón
    • Thiếu máu
    • Sinh non
  • Suy dinh dưỡng
  • Giới thiệu
  • Thiếu Citrin
    • Kiến thức chung Citrin
    • Thực đơn Citrin
  • Bệnh hiếm
  • Bệnh lý khác
    • Ketogenic Diet
    • Táo bón
    • Thiếu máu
    • Sinh non
  • Suy dinh dưỡng
DINH DƯỠNG TRẺ EM
Trang chủ Suy dinh dưỡng
NHỮNG ĐIỂM CẦN ĐÁNH GIÁ Ở TRẺ THIẾU CHIỀU CAO

NHỮNG ĐIỂM CẦN ĐÁNH GIÁ Ở TRẺ THIẾU CHIỀU CAO

DINH DƯỠNG TRẺ EM Bởi DINH DƯỠNG TRẺ EM
Tháng 8 6, 2026
Trong Suy dinh dưỡng
1
Mục lục ẩn
1 Xác nhận tình trạng thiếu chiều cao
2 Tính tốc độ tăng trưởng chiều cao (Height Velocity – HV):
3 Tính chiều cao mục tiêu theo bố mẹ (Midparental Height – MPH):
4 Đánh giá tính cân đối của cơ thể
5 Đo vòng đầu (phát hiện đầu nhỏ hoặc đầu to) và đánh giá giai đoạn dậy thì theo phân độ Tanner
6 Đánh giá tuổi xương (Bone Age – BA)
6.1 Ý nghĩa của tuổi xương:
7 Các xét nghiệm sàng lọc ban đầu
8 Đánh giá trục Hormone tăng trưởng (GH – IGF-1 Axis)

📍 Xác nhận tình trạng thiếu chiều cao

– Trẻ được định nghĩa là thấp lùn khi chiều cao

dưới hoặc bằng -2 SD.

– Phép đo chiều cao phải thực hiện chính xác (nằm đối với trẻ dưới 2 tuổi, đứng bằng thước đo stadiometer chuẩn cho trẻ trên 2 tuổi)

📍Tính tốc độ tăng trưởng chiều cao (Height Velocity – HV):

Cần có ít nhất 2 lần đo cách nhau từ 6 đến 12 tháng. Tốc độ tăng trưởng được coi là giảm bất thường khi:

– Đường chiều cao của trẻ bị tụt kênh tăng trưởng (giảm > 1 SD hoặc lệch đi xuống cắt ngang qua 2 đường bách phân vị chính trên biểu đồ).

– Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối thấp hơn mức bình thường theo tuổi:

< 5,5 cm/năm (trẻ 2–4 tuổi);

< 5 cm/năm (trẻ 4–6 tuổi);

< 4 cm/năm (nam) và < 4,5 cm/năm (nữ) (từ 6 tuổi đến trước dậy thì).

📍 Tính chiều cao mục tiêu theo bố mẹ (Midparental Height – MPH):

Tính chiều cao dự báo khi trưởng thành của trẻ dựa trên chiều cao thực tế của bố và mẹ để đánh giá tiềm năng di truyền. Nếu chiều cao dự báo của trẻ (Projected Height) lệch dưới MPH quá 2 SD (hoặc > 10 cm), đây là gợi ý của tình trạng lùn bệnh lý.

📍Đánh giá tính cân đối của cơ thể

Đo chiều dài sải tay và tỷ lệ cơ thể (chiều cao ngồi hoặc tỷ lệ thân trên/thân dưới – US/LS). Nếu lùn không cân đối (ví dụ sải tay ngắn hơn rõ rệt so với chiều cao, tỷ lệ US/LS bất thường theo tuổi), cần hướng tới nhóm bệnh loạn sản hệ xương.

Tỉ lệ thân trên / thân dưới (US/LS): Thực hiện bằng cách đo chiều cao ngồi của trẻ (US), sau đó lấy tổng chiều cao đứng trừ đi chiều cao ngồi để tính ra chiều dài thân dưới (LS). Tỉ lệ này thay đổi theo độ tuổi của trẻ:

Lúc sinh: 1.7 : 1

3 – 7 tuổi: 1.3 : 1

7 – 18 tuổi: 1 : 1

> 18 tuổi: 0.9 : 1

📍Đo vòng đầu (phát hiện đầu nhỏ hoặc đầu to) và đánh giá giai đoạn dậy thì theo phân độ Tanner

📍Đánh giá tuổi xương (Bone Age – BA)

Tiến hành chụp X-quang bàn tay và cổ tay trái không thuận của trẻ để đánh giá mức độ trưởng thành của các đầu xương

Ý nghĩa của tuổi xương:

👉 Tuổi xương chậm rõ rệt (chậm hơn tuổi thật ≥ 20% trở lên): Thường gặp trong chậm tăng trưởng và dậy thì bản thể (CDGP), các bệnh lý nội tiết (thiếu GH, suy giáp, hội chứng Cushing) hoặc suy dinh dưỡng, bệnh hệ thống mạn tính.

👉 Tuổi xương tương đương tuổi thật: Thường gặp trong lùn có tính gia đình hoặc các bất thường di truyền nguyên phát tại sụn xương (loạn sản xương thể nhẹ).

📍Các xét nghiệm sàng lọc ban đầu

Trước khi tiến hành các thăm dò hormone chuyên sâu, trẻ cần được làm một số xét nghiệm cơ bản để loại trừ các nguyên nhân bệnh lý mạn tính:

  • Huyết học: Công thức máu tầm soát thiếu máu, định lượng Kẽm.
  • Chức năng cơ quan: Creatinine và điện giải đồ máu (loại trừ suy thận mạn); men gan đánh giá chức năng gan
  • Chuyển hóa xương: Định lượng Canxi, Phosphate và Alkaline Phosphatase
  • (ALP), 25-OH-vitamin D loại trừ bệnh còi xương hoặc rối loạn chuyển hóa Canxi-Phosphate.
  • Xét nghiệm FSH, LH khi nghi ngờ dậy thì sớm
  • Tầm soát bệnh Celiac: Định lượng kháng thể kháng Tissue Transglutaminase
  • (tTG-IgA) kèm định lượng IgA toàn phần.
  • Khảo sát chức năng tuyến giáp: Xét nghiệm nồng độ TSH và Free T4 để loại trừ bệnh lý suy giáp.
  • Nhiễm sắc thể đồ (Karyotype): Khuyến cáo thực hiện cho tất cả trẻ gái có thấp lùn chưa rõ nguyên nhân để loại trừ hội chứng Turner, vì đôi khi thấp lùn là biểu hiện đơn độc duy nhất của hội chứng này.

📍Đánh giá trục Hormone tăng trưởng (GH – IGF-1 Axis)

Chỉ thực hiện đánh giá trục GH sau khi đã hoàn thành các xét nghiệm sàng lọc và

loại trừ các bệnh lý toàn thân khác:

– Khảo sát nồng độ IGF-1 và/hoặc IGFBP-3 nền: Nếu nồng độ IGF-1 > 0 SDS theo tuổi và giới tính thì khả năng thiếu GH là rất thấp.

Lưu ý: Không dùng nồng độ GH ngẫu nhiên một thời điểm để chẩn đoán vì GH tiết theo nhịp dao động, nồng độ ban ngày rất thấp.

– Nghiệm pháp kích thích tiết GH (GH Provocative Tests): Được chỉ định khi trẻ có biểu hiện lâm sàng nghi ngờ thiếu GH rõ rệt (lùn nặng, tốc độ tăng trưởng giảm, tuổi xương chậm, IGF-1 thấp).

Để chẩn đoán xác định thiếu GH (GHD), bắt buộc phải thực hiện ít nhất 2 nghiệm pháp kích thích động học bằng thuốc khác nhau (như Insulin, Glucagon, Clonidine hoặc Arginine)

————

Bài viết được viết ngày 17.07.2026

BS. Nguyễn Chơn Minh Hiếu, khoa Dinh Dưỡng, Bệnh viện Nhi Đồng 1

Xem bài viết tại page Dinh Dưỡng Trẻ Em

Xem thêm các bài viết liên quan đến chiều cao:

👉SO SÁNH CANXI TRONG MỘT SỐ LOẠI SỮA
👉Danh mục sữa tươi ít béo tại Việt Nam
👉Công thức tính chiều cao dự đoán cho bé

Bài Viết Trước

SO SÁNH CANXI TRONG MỘT SỐ LOẠI SỮA

Bài Viết Tiếp Theo

[CITRIN] BÁNH BÔNG LAN CAM

DINH DƯỠNG TRẺ EM

DINH DƯỠNG TRẺ EM

Bài Viết Tiếp Theo
[CITRIN] BÁNH BÔNG LAN CAM

[CITRIN] BÁNH BÔNG LAN CAM

Bình Luận 1

  1. Pingback: Bác sĩ NGUYỄN CHƠN MINH HIẾU - Bệnh viện Nhi Đồng 1

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gợi ý cho mẹ

Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Ngọc Minh Trang – khoa Dinh Dưỡng

Bác sĩ Nguyễn Chơn Minh Hiếu – Bệnh viện Nhi Đồng 1

1 tháng trước
Đội ngũ tư vấn dinh dưỡng trẻ em

Cử nhân dinh dưỡng Nguyễn Thị Linh – khoa Dinh Dưỡng BVNĐ1

1 tháng trước

Popular

Công thức tính chiều cao dự đoán cho bé

Công thức tính chiều cao dự đoán cho bé

9 tháng trước
[2025] TỔNG HỢP ĐỊA CHỈ KHÁM DINH DƯỠNG TRẺ EM TẠI TPHCM

[2025] TỔNG HỢP ĐỊA CHỈ KHÁM DINH DƯỠNG TRẺ EM TẠI TPHCM

12 tháng trước
Chế độ ăn cho trẻ thiếu Citrin – P1

Chế độ ăn cho trẻ thiếu Citrin – P2 (Ăn dặm)

3 năm trước
Sữa Đặc Trị cho Trẻ Rối loạn Chuyển hóa Bẩm sinh

Sữa Đặc Trị cho Trẻ Rối loạn Chuyển hóa Bẩm sinh

1 năm trước
TỔNG HỢP KIẾN THỨC ĂN DẶM CHO BÉ THIẾU CITRIN

TỔNG HỢP KIẾN THỨC ĂN DẶM CHO BÉ THIẾU CITRIN

7 tháng trước

VỀ KHÁNH BÙI

Khánh là sinh viên mới ra trường, muốn lập một cái blog bé bé xinh xinh để viết những gì mà mình muốn. Hiện vẫn trong quá trình viết bài nên nhìn còn sơ sài lắm, các bạn hãy quay lại sau nhé!

SƠ ĐỒ TRANG WEB

Danh mục
  • Bệnh hiếm
  • Bệnh lý khác
  • Dị ứng đạm sữa bò
  • Giới thiệu
  • Ketogenic Diet
  • Kiến thức chung Citrin
  • LỊCH KHÁM
  • Sinh non
  • Sữa cao năng lượng cho trẻ suy dinh dưỡng
  • Suy dinh dưỡng
  • Táo bón
  • Thiếu Citrin
  • Thiếu máu
  • Thực đơn Citrin

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Facebook-f Facebook-f

THỐNG KÊ TRUY CẬP

79186
Hôm nay : 118
Tổng truy cập : 79186
Đang online : 1

© 2021 – Bản quyền của Tiệm sữa Khánh Bùi
Các bài viết của Khánh Bùi chỉ có tính chất tham khảo, không thay thế cho việc chẩn đoán hoặc điều trị!

  • Giới thiệu
  • Thiếu Citrin
    • Kiến thức chung Citrin
    • Thực đơn Citrin
  • Bệnh hiếm
  • Bệnh lý khác
    • Ketogenic Diet
    • Táo bón
    • Thiếu máu
    • Sinh non
  • Suy dinh dưỡng

Copyright © 2021, Tiệm Sữa Khánh Bùi - Đối tác ATP Web.

Welcome Back!

Login to your account below

Forgotten Password?

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.

Log In

0773022572